Thuộc tính Background
January 12, 2010 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
Có 2 cách để làm nền bằng thuộc tính Background
- Dùng màu nền.
- Dùng ảnh nền.
Cú pháp như sau:
Ví dụ 1.
background:URL(ten_file_anh.jpg) ;
Ví dụ 1 có thuộc tính background. Thuộc tính này có nhiệm vụ tạo nền cho website.
Dòng 1: Dùng màu nền. (Màu đỏ)
Dòng 1: Dùng ảnh nền. (ten_file_anh.jpg)
background-color: và background-image: có tác dụng như ví dụ 1.
background-attachment: Trượt ảnh nền theo nội dung.
Khi bạn dùng ảnh làm nền. Trong trường hợp nội dung trang web dài sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra đối với ảnh nền.
- Ảnh đứng im. (Ảnh nền luôn luôn đứng im mặc dù nội dung dài hay ngắn.)
- Ảnh trượt theo nội dung. (Kéo nội dung đến đâu, ảnh nền chạy theo đến đấy.)
Cú pháp:
Vií dụ 2
background-attachment: none;
Trong ví dụ 2. Dòng đầu tiên sẽ làm cho ảnh nền luôn luôn đứng im.
Dòng 2 sẽ làm cho ảnh nền di chuyển theo nội dung.
Menu CSS 4
December 19, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
Bạn muốn tạo cho mình một cái menu các chuyên mục của blog mình, web mình một cách chuyên nghiệp , có dạng như của webblogvn.com/blog chẳng hạn nhưng mà trình độ về CSS chưa cao thì sao? Hãy xem và tham khảo đoạncode này nhé
<script type=”text/javascript”>
window.onload=montre;
function montre(id) {
var d = document.getElementById(id);
for (var i = 1; i<=10; i++) {
if (document.getElementById(’smenu’+i)) {document.getElementById(’smenu’+i).style.display=’none’;}
}
if (d) {d.style.display=’block’;}
}
</script>
<style type=”text/css”>
dl, dt, dd, ul, li {
margin: 0;
padding: 0;
list-style-type: none;
}
#menu {
position: absolute;
top: 1em;
left: 1em;
width: 10em;
}
#menu dt {
cursor: pointer;
background: #A9BFCB;
height: 20px;
line-height: 20px;
margin: 2px 0;
border: 1px solid gray;
text-align: center;
font-weight: bold;
}
#menu dd {
position: absolute;
z-index: 100;
left: 8em;
margin-top: -1.4em;
width: 10em;
background: #A9BFCB;
border: 1px solid gray;
}
#menu ul {
padding: 2px;
}
#menu li {
text-align: center;
font-size: 85%;
height: 18px;
line-height: 18px;
}
#menu li a, #menu dt a {
color: #000;
text-decoration: none;
display: block;
}
#menu li a:hover {
text-decoration: underline;
}
#mentions {
font-family: verdana, arial, sans-serif;
position: absolute;
bottom : 200px;
left : 10px;
color: #000;
background-color: #ddd;
}
#mentions a {text-decoration: none;
color: #222;
}
#mentions a:hover{text-decoration: underline;
}
</style>
<dl id=”menu”>
<dt onmouseover=”javascript:montre(’smenu1′);”><a href=”#”>Menu 1</a></dt>
<dd id=”smenu1″ onmouseover=”javascript:montre(’smenu1′);” onmouseout=”javascript:montre();”>
<ul>
<li><a href=”#”>Sub Menu 1.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 1.2</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 1.3</a></li>
</ul>
</dd>
<dt onmouseover=”javascript:montre(’smenu2′);” onmouseout=”javascript:montre();”>Menu 2</dt>
<dd id=”smenu2″ onmouseover=”javascript:montre(’smenu2′);” onmouseout=”javascript:montre();”>
<ul>
<li><a href=”#”>Sub Menu 2.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 2.2</a></li>
</ul>
</dd>
<dt onmouseover=”javascript:montre(’smenu3′);” onmouseout=”javascript:montre();”>Menu 3</dt>
<dd id=”smenu3″ onmouseover=”javascript:montre(’smenu3′);” onmouseout=”javascript:montre();”>
<ul>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 3.1</a></li>
</ul>
</dd>
<dt onmouseover=”javascript:montre(’smenu4′);” onmouseout=”javascript:montre();”>Menu 4</dt>
<dd id=”smenu4″ onmouseover=”javascript:montre(’smenu4′);” onmouseout=”javascript:montre();”>
<ul>
<li><a href=”#”>Sub Menu 4.1</a></li>
<li><a href=”#”>Sub Menu 4.1</a></li>
</ul>
</dd>
</dl>
Demo

Theo phpbasic
Những điều cần biết khi viết mã CSS
October 16, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
||||
|
Lần này, các bạn sẽ được biết đến những điều cần tránh trong khi viết mã HTML và CSS nếu bạn muốn website của mình hiển thị tốt ở hầu hết các browser. 1. Không bao giờ sử dụng padding cho các đối tượng có độ rộng cố định (fixed width) Đây là nguyên tắc cơ bản vì cách căn lề của Internet Explorer khác với các trình duyệt khác và cũng là 1 lỗi của trình duyệt này. Lỗi này được gọi là “Box Model Bug” hình dưới là một hình ảnh minh họa cho lỗi này. Bạn có thể thấy rằng độ rộng của đối tượng “được” cộng thêm khi hiển thị ở IE nếu như có padding. Vậy đơn giản là không dùng padding cho các đối tượng có độ rộng cố định (fixed width). 2. Cố định cỡ chữ bằng đơn vị % và em Thông thường các browser hiển thị cỡ chữ theo cách khác nhau nếu như bạn chưa định cỡ cho chúng. Khi mới bắt đầu học CSS, chúng ta thường định dạng cỡ chữ theo cách sau: PLAIN TEXT CSS:
Dòng mã là cách cơ bản, nhưng vấn đề là ở IE người xem sẽ không thể thay đổi cỡ chữ. Điều này rất cần thiết với những người để độ phân giải cao. Nhưng bạn đừng lo, có một giải pháp khác tốt hơn, hãy dùng % và em để định dạng cỡ chữ như sau: PLAIN TEXT CSS:
3. Không nên dùng đơn vị 100% Sử dụng 100% để căn chiều rộng của một đối tượng rất dễ gặp rủi ro trong việc bố trí kết cấu của website vì mỗi trình duyệt hiển thị chiều rộng 100% rất khác biệt. Theo kinh nghiệm bản thân thì những lần thử định vị 100% thì gần như rất khó có thể đạt được kết quả tốt nhất. Hãy chọn một con số khác có thể là nhỏ hơn 100% (95% có thể sẽ tốt hơn). Hoặc đơn giản hơn là hãy… cố định nó. 4. Không dùng 0px để định chiều cao Các browser không thích việc bạn chọn 0px để định chiều cao cho đối tượng và thưởng hiển thị nó theo cách bạn… không muốn chút nào. Nếu có thể hãy thay nó bằng 1px sẽ tốt hơn rất nhiều. PLAIN TEXT CSS:
5. Không dùng “>” trong CSS Mình đã từng thấy có người, thậm chí rất nhiều người viết mã CSS như sau: PLAIN TEXT CSS:
Với dòng mã CSS như trên IE6 sẽ không hiểu và không thể hiển thị được định dạng trên. Hãy dùng đoạn mã dưới đây, sẽ an toàn hơn rất nhiều. PLAIN TEXT
CSS:
|
10 lý do để học CSS ,DIV thay cho Table
August 19, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
|
|
1. Xây dựng một nền tảng để thay thế các phương thức cổ điển của Web. Tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) tạo ra CSS để thay thế các bảng (table), các thẻ font, frame và các dạng “hack” thẻ HTML để tạo hiệu quả cho website Với tôi, CSS mang lại hiệu quả công việc cao hơn. Nhìn cái tag font rối rắm là tôi thấy nản. Coder muốn sửa chữa gì cũng mệt vì sự rối rắm của nó. Trong trường hợp muốn thay đổi về thiết kế của code, bạn lại đụng tới khá nhiều mảng của coder. Còn nếu sử dụng css, việc chỉnh sửa rất đơn giản, không phụ thuộc vào coder. 2. Tăng tốc độ website. 3.Thời gian phát triển website nhanh hơn 4. Typography thể hiện ngầu hơn 5. Dễ viết 6.Khả năng phát triển. 7. Thiết kế dành cho in ấn cũng đẹp như dành cho web. CSS hỗ trợ tốt cho một khi bạn cần in ra, chẳng hạn in ấn, hay PowerPoint 8. Dễ kiểm soát thông qua vị trí các thành phần trên web. Việc đánh ID trên từng thẻ DIV, sẽ dễ dàng hơn cho bạn khi cần kiểm soát và hỗ trợ tốt cho Ajax. 9. Các trang web tách biệt phần thiết kế và nội dung. Giữ lại thiết kế trong một file liên kết, bạn có thể tiết kiệm nhiều thời gian khi cần thêm bớt các thành phần của một trang web. 10. Cải thiện vị trí trong các website tìm kiếm. Với cách sử dụng HTML cho phần nội dung mà thôi, bạn đã loại bỏ các tag định dạng phức tạp cho thiết kế. Điều này là cho các website tìm kiếm index (tạo chỉ mục) website của bạn tốt hơn, và sẽ là tăng thứ hạng của website. |
Tạo Menu dạng tab
July 19, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
Trong chúng ta tôi giám chắc rằng không còn ít người vẫn còn mặc cảm với những menu dạng tab, không phải vì nó xấu mà luôn nghĩ rằng làm nó khó và cấu trúc của nó rất phức tạp. Chính bản thân tôi trước đây cũng như vậy. Nhưng thực ra có phải như vậy không? để trả lời câu hỏi đó bây giờ chúng ta cùng nhau thử Style cho một kiểu tab đơn giản để xem nó có thực sự khó như chúng ta vẫn thường nghĩ không?.
Trong menu dạng này bao giờ cũng gồm 2 phần, phần 1 để chứa các tab và phần thứ hai là phần để chứa nội dung của các tab. để có hình dung rõ hơn chúng ta sẽ xem hình ảnh minh họa dưới đây.
Đầu tiên chúng ta sẽ định dạng cho phần khung của tab như sau:
div#wrapper {
margin: 50px;
padding: 0;
}
Chúng ta sẽ dùng định dạng của thẻ <ol> để tạo lên các tab ở phần 1. Về nguyên tắc thì chúng ta có thể dùng một trong ba thẻ <ul>, <ol>, <dl>. Nhưng tại sao tôi lại dùng thẻ <ol>, là bởi vì một lý do nào đó mà trình duyệt của người xem không tải được CSS từ Website của bạn thì họ vẫn hiểu được cấu trúc tab của bạn. Định dạng của phần một như sau
<ol class=”tab”>
<li class=”active”>Trang chủ</li>
<a href=”gioithieu.html” title=”Giới thiệu”>Giới thiệu</a>
<a href=”sanpham.html” title=”Sản phẩm”>Sản phẩm</a>
<a href=”tintuc.html” title=”Tin tức”>Tin tức</a>
<a href=”lienhe.html” title=”Liên hệ”>Liên hệ</a>
</ol>
Bây giờ chúng ta sẽ định dạng sao cho các tab nằm trên cùng một hàng và có hình dáng của tab.
ol.tab {
background: url(../dot.gif) repeat-x left bottom; /* ảnh 1px */
list-style: none;
margin: 0;
padding: 6px 0;
position: relative;
}
ol.tab li {
background: #F2F5FA;
border: 1px solid #D3DDED;
display: inline; /* các thẻ li ở trên một dòng */
margin-right: 5px;
padding: 0;
}
Trong cách định dạng này ta có sử dụng một kỹ thuật nhỏ, đó là chúng ta có sử dụng một ảnh .gif có kích thước 1px x 1px để thay thế border-bottom của <ol>
Khi đang ở trong trang nào đó thì tab của trang đó sẽ có màu khác với những tab khác, do vậy chúng ta sẽ đặt cho tab đó một class là active. Vì vậy chúng ta cần phải định dạng cho riêng cho các tab active như sau:
ol.tab li.active {
background: #FFF;
border-bottom: 1px solid #FFF;
font-weight: bold;
padding: 5px 10px;
}
Tiếp theo chúng ta sẽ định dạng cho các link nằm trong thẻ
ol.tab a {
font-weight: bold;
margin: 0;
padding: 5px 10px;
}
Cuối cùng bây giờ chúng ta sẽ định dạng phần chứa nội dung của mỗi tab. Phần này chỉ đơn giản là chúng ta định dạng cho thẻ <div> chứa nội dung.
div#content {
border: 1px solid #D3DDED;
border-top: none;
padding: 10px;
}
Và bây giờ các bạn mở file .html bằng một trình duyệt nào đó và ngắm nhìn kết quả của mình. Các bạn thấy đấy menu dạng tab đâu có quá phức tạp đúng không các bạn? các bạn có thể tải toàn bộ ví dụ tại đây.
Download
theo cssyeah.com
Kỹ thuật làm bóng đổ cho chữ bằng CSS
July 3, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
|
Đối với những phần mềm đó thì việc tạo ra bóng đổ cho chữ hết sức đơn giản và có nhiều hiệu ứng bắt mắt, nhưng trong bài viết này tôi xin giới thiệu với các bạn một thủ thuật trong CSSCascading Style Sheets giúp bạn có thể tạo ra hiệu ứng bóng đổ giống như trong các phần mềm đồ họa. Tuy nhiên cách làm này không có nhiều hiệu ứng và kiểu dáng giống như các phẩn phềm đồ họa, nhưng nó vẫn là một cách khá tốt mà chúng ta có thể vận dụng nó để style cho WebsiteWebsite và các khái niệm liên quan của mình, sau đây là toàn bộ các bước để thực hiện.
![]() Ảnh minh họa Để tạo ra hiệu ứng cho chữ trước hết chúng ta cần tạo ra một trang HTML có định dạng như sau: <!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01 Transitional//EN">
<html>
<head>
<meta http-equiv="content-type" content="text/html; charset=utf-8">
<link rel="stylesheet" type="text/css"
href="/textshadow.css" media="all" />
<title>CSS Text Shadow</title>
</head>
<body>
<div id="wrapper">
<div id="css-shadow">
<h1>CSS Text shadow</h1>
<h1>CSS Text shadow</h1>
</div>
<p>Lorem ipsum dolor sit amet consectetuer pretium mattis.</p>
</div>
</body>
</html>
Để có thể định vị được các dòng text chúng ta cần định nghĩa cho thẻ <div> một kích thước nhất định, giả sử trong bài viết này tôi định nghĩa là chiều rộng là 300 pixel, chiều cao là 25 pixel. Mã CSSCascading Style Sheets như sau: #css-shadow {
margin: 0;
padding: 0;
position: relative; /* Dùng để định vị chữ */
width: 300px;
height: 250px;
}
Tiếp đó chúng ta sẽ định nghĩa vị trí mà màu sắc cho các dòng text, để có thể nhìn thấy bóng đổ thì ta sẽ định nghĩa cho dòng chữ ở dưới là màu xám và cách dòng chữ ở trên 2 pixel về phía phải và phía dưới. Cụ thể mã CSSCascading Style Sheets như sau: #css-shadow h1.font {
position: absolute;
top: 0;
left: 0;
z-index: 1;
color: #CC0000;
}
#css-shadow h1.shadow {
position: absolute;
top: 2px;
left: 2px;
z-index: 0;
color: #C0C0C0;
}
Một điều mà chúng ta cần hết sức chú ý đó là thuộc tính z-index:. Trong trường hợp chúng ta muốn đặt lớp (layer) nào ở phía trên thì chúng ta sẽ đặt thuộc tính z-index của lớp đó lớn hơn các lớp (layer) khác. |
10 Thủ thuật CSS mà bạn cần biết – Phần I
June 24, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
|
1. Dùng kỹ thuật Sorthand để thực hiện viết mã CSS.Như tôi đã trình bày trong bài viết “Cách viết giản lược trong CSS” thì việc sử dụng kỹ thuật này rất tiện ích cho quá trình bạn viết mã CSSCascading Style Sheets. Ví dụ: Khi style cho font chữ trong CSS thông thường bạn sẽ viết như sau: font-weight: bold; font-style: italic; font-variant: small-caps; font-size: 1em; line-height: 1.5em; font-family: Verdana, sans-serif; Nếu áp dụng kỹ thuật Sorthand thì chúng ta chỉ cần phải viết. font: bold italic small-caps 1em/1.5em verdana, sans-serif; 2. Đặt hai class cho cùng một đối tượngThông thường khi bạn viết mã HTML bạn chỉ đặt một class cho một đối tượng. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa rằng bạn chỉ được phép đặt duy nhất một class cho một đối tượng. Định dạng HTML cho phép bạn đặt 2 class cho cùng một đối tượng. <div>...</div> Như các bạn đã thấy ở trên nếu bạn muốn đặt 2 class cho cùng một đối tượng thì tên của class thứ nhất phải cách tên của class thứ hai bằng khoảng trống. Trong trường hợp hai class này đều được đặt cùng một thuộc tính thì đối tượng này sẽ được định dạng theo thuộc tính nào được viết sau. Ví dụ cả hai class đều định nghĩa màu nền cho đối tượng div.class1 {
background: #CC0000;
}
div.class2 {
background: #00000FF;
}
Trong trường hợp như trên thì đối tượng sẽ nhận thuộc tính background của class2. Vì class2 được định nghĩa sau và trình duyệt sẽ nhận giá trị của thuộc tính này. 3. Các giá trị mặc định của đường viềnTrong quá trình bạn style một đối tượng nào đó có thuộc tính border bạn sẽ liệt kê ra các giá trị của thuộc tính border đó. Vd: border: 2px solid #000; Vậy cái gì sẽ hiện thị giá trị mặc định?
4. Định dạng CSS cho tài liệu ở dạng in ấn.Hầu hết những Web Designer ở Việt Nam rất ít quan tâm tới vấn đề này, nhưng thực chất nó lại là một trong những vấn đề khá quan trọng trong quá trình thiết kế Web. Khi bạn bắt tay vào thiết kế thông thường bạn chỉ quan tâm tới nó hiện thị trên thiết bị đầu cuối là màn hình như thế nào, mà bạn ít khi quan tâm tới khi Website của bạn sẽ được in ra như thế nào? Trong trường hợp người duyệt Web muốn lưu lại những thông tin trên Website của bạn bằng những bản in thì bắt buộc người duyệt cần phải mất thời gian cho việc lựa chọn và xóa bỏ những đối tượng không cần thiết. Để khắc phục điều đó bạn chỉ cần thêm một file CSS phục vụ riêng cho việc in ấn vào trong Website của bạn. Cách thức cho như sau, trên phần header của bạn ngay sau dòng lệnh chèn file CSSCascading Style Sheets bạn sẽ thêm một dòng tương tự dòng trên những có một số chỗ khác biệt. <link type=”text/css” rel=”stylesheet” href=”/stylesheet.css” media=”screen” /> <link type=”text/css” rel=”stylesheet” href=”/printstyle.css” media=”print” /> Hai chỗ khác biệt đó là tên file CSS (printstyle.css) được sử dụng cho chế độ in và thứ hai là thuộc tính media của link phải đặt là “print” (media=”print”) Trong file CSS này bạn sẽ tự động tắt các thành phần không cần thiết (vd: hình quảng cáo, phần tỉ giá, thời tiết,..mà thay vào đó là bạn cho hiển thị những phần nội dung mà người xem quan tâm. Theo cssyeah |
7 lưu ý khi thiết kế web với CSS và HTML!
June 24, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
||||
|
2. Không chèn các đoạn mã css vào bên trong tài liệu HTML. Để thực hiện công việc này hãy sử dụng các class. 3. Hãy định nghĩa các đặc tính định dạng thường dùng một lần duy nhất. 4.Bạn hoàn toàn có thể áp dụng nhiều class cho một một HTML element. 5. Sử dụng selector hierarchical thay cho việc mở rộng thêm các class. 6. Hãy Sử dụng external style sheet. Chỉ sử dụng internal style sheet trong trường hợp bạn muốn có những ngoại lệ riêng cho một trang HTML nào đó. 7.Nếu cần, hãy chia nhỏ file .css thành nhiều file tùy theo ý đồ thiết kế hoặc thói quen, miễn là hợp lý và logic. Theo glorevenhite’s blog |
Học HTML và CSS với HtmlDog
June 19, 2009 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
|
||||
Trong mỗi bài học có các ví dụ minh họa đơn giản, rõ ràng và dễ hiểu giúp người học tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng. Còn đây là cuốn ebook của nó, nếu máy tính của bạn không có nối internet thì có thể download về để học -> download. Mình thấy đây là một trang web rất hay, các bạn cùng khám phá nhé, chúc các bạn học tốt. |
Căn bản về CSS
October 1, 2008 by admin
Filed under Công cụ hỗ trợ, Ngôn ngữ lập trình
Mỗi khi bạn bắt đầu một Style Sheets, thì bắt buộc mở bằng <HEAD> và kết thúc bằng </HEAD> và tiếp theo sau đó là khai báo <STYLE> và kết thúc bằng </STYLE>
và sau những bước trên thì bạn có thể nhìn thấy nguyên đoạn code như sau
<head>
<style>
và ở giữa này là nơi bạn thêm vào sau này
</style>
</head>
Và sau đây là cấu trúc của CSS:
Tag {definition1; definition2;…..; definition n}
ví dụ sau đây về dòng lệnh của CSS:
H2 {font-size: 16pt; font-style: italic; font-family: arial}
Và sau đây chúng ta tìm hiểu về những cách hàm trong CSS:
1. Tìm hiểu về cách trang trí của font chữ:
a. font-family là dùng để khai báo kiểu loại font nào bạn sử dụng
ví dụ: H2 {font-family: arial}
b. font-style: là dùng để khai báo kiểu chữ bạn dùng trong style, bình thường hay nghiêng
ví dụ H3 {font-style: normal}
c. font-weight và font-variant: là dùng để trang trí kiểu font bạn đang dùng như là sáng (light), đậm (bold)
ví dụ A:link {font-weight: demi-light}
d. text-align: là vị trí nằm của font trong trang web, có 3 kiểu là nằm sang trái (left), phải (right) và ở giữa là (center)
ví dụ: H1 {text-align: center}
e. text-decoration: là dùng để trang trí kiểu font như là italic, blink…
ví dụ: A:visited {text-decoration: blink}
f. text-indent: dùng để size (kích cỡ) mà bạn đang dùng, thông thường dùng là <p> và </p> và khai báo đơn vị là in, cm, pixel
ví dụ : P {text-indent: 1in}
g. word-spacing: dùng để khoảng cách giữa các từ.
ví dụ: P {word-spacing: 10px}
h: letter-spacing: dùng để khoảng cách giữa các chữ
ví dụ: P {letter-spacing: 10px}
i. color: dùng để hiển thị màu cho kiểu chữ
ví dụ: H3 {color: #FFFFFF}
Để hiển thị đoạn màu bạn muốn, thì bạn nên vào photoshop và chọn màu bạn thích và sẽ hiện thị ra mã số và bạn chọn mã số đó.
2.Chúng ta tìm hiểu về Margin/Background: khi bạn dùng thì nó sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ trang web của bạn.
a. margin-left: đoạn canh lề bên trái
b. margin-right: đoạn canh lề bên phải
c. margin-top: đoạnh canh lền trên cùng
ví dụ chúng ta có thể dùng như sau
BODY {margin-left: 2in}
P {margin-right: 12cm}
BODY {margin-top: 45px}
d. margin: có thể khai báo chúng một lúc cho top, right và left như sau
P {margin: 3in 4cm 12px}
e. line-height: là khoảng cách giữa các dòng chữ
ví dụ: TEXT {line-height: 10px}
f. background-color: là dùng để hiển thị màu nền của trang web
ví dụ:
BODY {background-color: #ffffff}
g: background-image: bạn có thể dùng một tấm hình để làm background cho trang web bạn
ví dụ:
BODY {background-image: http://www.page.com/dog.jpg}
h. background-repeat: là dùng để lập lại hình nền theo trục tọa độ x và y.
Ví dụ:
BODY {background-repeat: repeat-y}
i. background-attachment: là dùng để gán hình, hình ảnh nền của trang web bạn, nó ko có thể di chuyển.
ví dụ:
BODY{background-attachment: fixed}
3.Chúng ta tìm hiểu về Position và Division:
a. Position: là dùng để định vị một ví trí xác định nào đó
<IMG src=”joe.jpg”>
b. left: là dùng để hình ảnh nằm về vị trí bên trái bao nhiêu
<IMG src=”joe.jpg”>
c. right: là dùng để hình ảnh nằm về vị trí bên phải bao nhiêu
<IMG src=”joe.jpg”>
d. Top: là dùng để định vị trí trên top của screen
<IMG src=”joe.jpg”>
e. Width: là dùng để xác định chiều ngang của tấm hình của bạn là bao nhiêu
<IMG src=”joe.jpg”>
f. height: là dùng để xác định chiều cao của tấm hình
<IMG src=”joe.jpg”>
g. overflow: là khi tấm hình của bạn quá kích cỡ cho phép thì nó có thể dùng những chức năng sau hidden, visible, scroll
<IMG src=”joe.jpg”>
và sau đây là đoạn code khi bạn nhìn thấy trong web:
<BODY> </STYLE>
Chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng phần, phần thứ nhất chúng ta sẽ tìm hiểu vể TEXT: ví dụ dòng chữ sau
<STYLE> a:link { color: blue; text-decoration: none } a:active { color: red; text-decoration: none } a:visited { color: blue; text-decoration: none } a:hover { color: green; text-decoration: underline } </STYLE>
a:link là để hiển thị khi bạn nhìn thấy màu chữ là xanh
a:ative là để hiển thị màu đỏ khi bạn click vào dòng chữ đó
a:visited là để hiển thị màu xanh khi bạn nhìn thấy
a:hover là để hiện thì màu xanh lá cây khi bạn dùng con chuột đặt lên dòng chữ đó
Text-decoration: là dùng để trang trí dòng chữ ví dụ underline là gạch dưới
và sau đây là những code có tác dụng tương tự như trên nhưng thay đổi màu:
a.tree:link { color: green; text-decoration: none }
a.tree:active { color: yellow; text-decoration: none }
a.tree:visited { color: red; text-decoration: none }
a.tree:hover { color: orange; text-decoration: underline }
a.dog:link { color: blue; text-decoration: none }
a.dog:active { color: red; text-decoration: none }
a.dog:visited { color: blue; text-decoration: none }
a.dog:hover { color: green; text-decoration: underline }
<a href=”index.html” class=”tree”>Index</a>
Bạn có thể dùng đoạn text trên link đến một trang web nào khác như là nhothuong.html và cấu trúc luôn bắt đầu bằng <a> và kết thúc </a> href=” là dùng để link đến trang web mà bạn muốn tới.” Còn class=”tree” là dùng để khai báo tên của class đó.
Đây cũng là đoạn code cũng có tác dụng như trên
<a href=”index2.html” class=”dog”>Index2</a>
Và sau đây là những đoạn code, bạn có thể trang trí thêm làm để xung thêm chức năng của nó.
<STYLE> a:link { color: green; text-decoration: none } a:active { color: yellow; text-decoration: none } a:visited { color: green; text-decoration: none } a:hover { color: green; text-decoration: underline; background: #F9EDED } </STYLE>
<STYLE> a.link { color: green; text-decoration: none } a.active { color: yellow; text-decoration: none } a:visited { color: green; text-decoration: none } a.hover { color: orange; text-decoration: underline; font-family : Verdana, Arial, Helvetica, sans-serif; } </STYLE>
<STYLE> a.link { color: green; text-decoration: none } a.active { color: yellow; text-decoration: none } a:visited { color: green; text-decoration: none } a.hover { color: orange; text-decoration: underline; font-size:40pt } </STYLE>
<STYLE> a.link { color: green; text-decoration: none } a.active { color: yellow; text-decoration: none } a:visited { color: green; text-decoration: none } a.hover { color: orange; text-decoration: underline; font-weight: bold} </STYLE>
<STYLE> a.italic:link { color: green; text-decoration: none } a.italic:active { color: yellow; text-decoration: none } a:italic:visited { color: green; text-decoration: none } a.italic:hover { color: orange; text-decoration: underline; font-style: italic} </STYLE>
Bạn muốn đưa con trỏ của bạn vào CSS chỉ cần dùng dòng sau
CURSOR: url(tencontro.ani);
Tiếp theo sau chúng ta tìm hiểu về scroll bar trong CSS
ví dụ đoạn code sau:
<STYLE> BODY { scrollbar-base-color: orange; scrollbar-arrow-color: green; scrollbar-DarkShadow-Color: blue; } </STYLE>
scrollbar-base-color: orange; là hiển thị màu cam, cho nguyên thanh bar từ trên xuống dưới
scrollbar-arrow-color: green; là hiển thị màu xanh, cho 2 cái mũi tên lên và xuống
scrollbar-DarkShadow-Color: blue; là hiện thị bóng màu xanh của thanh scroll
scrollbar-base-color: là hình để hiển thị toàn bộ màu của thanh scroll
scrollbar-Face-Color: là để hiển thị màu trên bề mặt của thanh scroll
scrollbar-Highlight-Color: là để hiện thì màu hightlight của thanh scroll
Bài viết về các tùy biến trong giao diện ( rất tốt cho bạn nào muốn thay đổi màu sắc của skin forum )
Chèn ảnh nền vào phần nhập nội dung bài viết:
Vào Style & Templates/ Manager Style/ Main CSS
Tại phần Soạn thảo WYSIWYG ta thay phần màu nền background thành
#F5F5FF url(images/misc/anhnen_text_box.gif) no-repeat center
Trong đó tên “anhnen_text_box.gif” là tên ảnh mà bạn muốn chèn đặt tại thư mục images/misc/
Thế thui
Làm viền cho nút
Ta tới phần Nút (Button)
Thay vào giá trị màu nền là: #E4E7F5
Thêm vào ô thuộc tính CSS đặc biệt (phía bên phải của ô màu nền ấy):
BORDER-RIGHT: #5182c2 1px dotted; BORDER-TOP: #5182c2 1px dotted; BORDER-LEFT: #5182c2 1px dotted; BORDER-BOTTOM: #5182c2 1px dotted;
Trong đó tên “anhnen_text_box.gif” là tên ảnh mà bạn muốn chèn đặt tại thư mục images/misc/
Thế thui
Làm viền cho nút
Ta tới phần Nút (Button)
Thay vào giá trị màu nền là: #E4E7F5
Thêm vào ô thuộc tính CSS đặc biệt (phía bên phải của ô màu nền ấy):
BORDER-RIGHT: #5182c2 1px dotted; BORDER-TOP: #5182c2 1px dotted; BORDER-LEFT: #5182c2 1px dotted; BORDER-BOTTOM: #5182c2 1px dotted;
Sau đó bạn có thể thay các thuộc tính như:
màu sắc viền (#5182c2)
Độ dày viền : 1px dotted
Chèn ảnh nền vào thẻ Body của trang chủ. Cái này nếu biết cách sử dụng thì sẽ rất hữu ích
Tại phần Trang nền (Background page) ngay bên dưới phần Body đó ta nhập thuộc tính vào ô màu nền như sau:
#FFFFFF url(images/misc/dot.gif)
Sau đó bạn có thể thay các thuộc tính như:
màu sắc viền (#5182c2)
Độ dày viền : 1px dotted
Chèn ảnh nền vào thẻ Body của trang chủ. Cái này nếu biết cách sử dụng thì sẽ rất hữu ích
Tại phần Trang nền (Background page) ngay bên dưới phần Body đó ta nhập thuộc tính vào ô màu nền như sau:
#FFFFFF url(images/misc/dot.gif)
Trong đó tên ảnh là “dot.gif” đặt trong thư mục “images/misc/”
Category Strips
‘Category Strips’ được dùng với hai mục đích. Nó được dùng để chỉ ra một ‘Chuyên mục’ diễn đàn, và nó cũng được sử dụng như một kiểu giao diện cho nội dung thanh tiêu đề của hầu hết các bảng.
Nếu ta muốn chèn ảnh vào phần thanh tiêu đề của “Chuyên mục” thì ta nhập vào ô màu nền như sau:
#FFFFFF url(images/misc/table_header_bg.gif) repeat-x top left
Trong đó #FFFFFF (màu trắng) là màu nền còn ảnh nền thì các bạn cũng đã hiểu với phần trên.
Lưu ý rằng các bạn phải chú trọng cả đến màu ảnh nền và màu Font. Để cho 2 cái có độ tương phản cho dễ đọc
Màu đầu tiên (First color) và màu thứ hai (Second color)
Mô tả:
Hầu hết các bảng trong diễn đàn dùng màu đầu tiên hoặc thứ hai cho màu nền. Đặt thuộc tính để sử dụng ‘Màu đầu tiên’ tại đây.
Màu đầu tiên là màu nền của phần nội dung bài viết khi bạn xem chủ đề
Màu thứ hai là màu nền của phần có chứa tên sử dụng, Avatar, danh hiệu… của người viết bài
Các bạn nên sửa cho phù hợp với tông màu của màu nền diễn đàn một cách hài hoà.
Sau đây là thiết lập giao diện của tôi đã thực hiện. Tôi cho rằng giao diện này sửa thêm một vài chi tiết nữa thì chẳng kém giao diện của anh Admin bên này. Chú ý rằng giao diện đẹp thì phải đi đôi với bộ nút đẹp. Các bạn nên sắm cho mình một bộ nút ăn ý với giao diện. Còn bây giờ đây là phần giao diện của tôi:
Body
Giữ nguyên thiết lập gốc
———-
Trang nền (Background page)
Màu nền: #FFFFFF url(images/misc/dot.gif)
Màu Font: #000000
——————————
<td>, <th>, <p>, <li>
Giữ nguyên thiết lập gốc
————————-
Viền bảng
Giữ nguyên thiết lập gốc
——————————-
Category Strips
Màu nền: #FFFFFF url(images/misc/tm.gif) no-repeat center
Màu Font: #003366
Liên kết CSS bình thường
Màu nền: transparent
Màu Font: #003366
Text decoration: None
Liên kết CSS đã vào:
Màu nền: transparent
Màu Font: #666666
Text decoration: None
Liên kết CSS Hover
Màu nền: transparent
Màu Font: #006699
Text decoration: underline
—————————————–
Table Header
Màu nền: #FFFFFF url(images/misc/table_header_bg.gif) repeat-x top left
Màu Font: #003366
Liên kết CSS bình thường
Màu nền: transparent
Màu Font: #003366
Text decoration: None
Liên kết CSS đã vào:
Màu nền: transparent
Màu Font: #666666
Text decoration: None
Liên kết CSS Hover
Màu nền: transparent
Màu Font: #006699
Text decoration: underline
————————————–
Table Footer
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #003366
Liên kết CSS bình thường
Màu nền: transparent
Màu Font: #003366
Text decoration: None
Liên kết CSS đã vào:
Màu nền: transparent
Màu Font: #666666
Text decoration: None
Liên kết CSS Hover
Màu nền: transparent
Màu Font: #006699
Text decoration: underline
———————————-
Màu đầu tiên Màu thứ hai
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #003366
Thuộc tính CSS đặc biệt:
border: 1px solid #E5E5E5;
———————————-
Soạn thảo WYSIWYG
Màu nền: #F5F5FF url(images/misc/anhnen_text_box.gif) no-repeat center
Màu Font: #003366
Thuộc tính CSS đặc biệt:
BORDER-RIGHT: #5182c2 1px dotted; BORDER-TOP: #5182c2 1px dotted; BORDER-LEFT: #5182c2 1px dotted; BORDER-BOTTOM: #5182c2 1px dotted;
————————-
Ô nhập liệu
Thuộc tính CSS đặc biệt:
BORDER-RIGHT: #5182c2 1px dotted; BORDER-TOP: #5182c2 1px dotted; BORDER-LEFT: #5182c2 1px dotted; BORDER-BOTTOM: #5182c2 1px dotted;
———————————-
Nút (Button)
Màu nền: #E4E7F5
Thuộc tính CSS đặc biệt:
BORDER-RIGHT: #5182c2 1px dotted; BORDER-TOP: #5182c2 1px dotted; BORDER-LEFT: #5182c2 1px dotted; BORDER-BOTTOM: #5182c2 1px dotted;
————————————
Menu
Small Font
Time Color
Được giữ nguyên thiết lập gốc
————————————-
Navbar Text
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #003366
————————————-
Highlighted Font
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #FF0000
————————————
Panel Surround
Màu nền: #D5D8E5 url(images/gradients/gradient_panelsurround.gif) repeat-x top left
Màu font: #000000
———————————
Panel (Forms)
Màu nền: #E4E7F5 url(images/gradients/gradient_panel.gif) repeat-x top left
Màu font: #000000
——————————–
<legend>
Giữ nguyên
——————————–
Điều khiển menu Popup
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #003366
Thuộc tính CSS đặc biệt:
padding: 3px 6px 3px 6px;
white-space: nowrap;
Liên kết CSS bình thường
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #003366
Text decoration: None
Liên kết CSS đã vào:
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #666666
Text decoration: None
Liên kết CSS Hover
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #006699
Text decoration: underline
——————————-
Popup Menu Body
Giữ nguyên
——————————-
Tùy chọn dòng cho Menu Popup
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #000000
Thuộc tính CSS đặc biệt
white-space: nowrap;
cursor: pointer;
Liên kết CSS bình thường
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #22229C
Text decoration: None
Liên kết CSS đã vào:
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #22229C
Text decoration: None
Liên kết CSS Hover
Màu nền: #FFFFFF
Màu Font: #FFFFFF
Text decoration: None
———————————
Menu chuyển nhanh
Item selected
Màu nền:#FFFFFF
Màu Font: #003366
———————————


















